cơ sở
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Nền tảng, căn cứ: Cái làm chỗ dựa, làm điểm xuất phát cho sự tồn tại, phát triển hoặc để xây dựng, lập luận một cái gì đó. Thường là những yếu tố cơ bản, thiết yếu và có tính chất quyết định.
- Đơn vị tổ chức cấp dưới cùng: Nơi trực tiếp thực hiện các hoạt động chính (như sản xuất, công tác, phục vụ) của một hệ thống, tổ chức.
- Người hoặc nhóm người làm chỗ dựa: Thường dùng trong ngữ cảnh hoạt động bí mật hoặc cần sự hỗ trợ từ cộng đồng, địa phương.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ (Nghĩa nền tảng):
- Lý thuyết này thiếu cơ sở thực tiễn vững chắc.
- Mọi kết luận đều phải có cơ sở khoa học.
- Danh từ (Nghĩa đơn vị tổ chức):
- Anh ấy công tác tại một cơ sở sản xuất ở ngoại thành.
- Các cơ sở y tế tuyến dưới đang được đầu tư nâng cấp.
- Danh từ (Nghĩa người làm chỗ dựa):
- Nhờ có cơ sở tốt trong lòng địch, thông tin được chuyển ra an toàn.
- Công an đã xác định được cơ sở của nhóm buôn lậu.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Có cơ sở": Có căn cứ, có lý do xác đáng.
- Những lo ngại của ông ấy là có cơ sở.
- "Đặt cơ sở trên": Lấy một điều gì đó làm nền tảng, làm tiền đề.
- Chính sách mới đặt cơ sở trên kết quả khảo sát thực tế.
- "Xuống cơ sở": Chỉ hành động của cán bộ lãnh đạo, quản lý đi đến nơi trực tiếp sản xuất, thực hiện công việc để nắm tình hình.
- Lãnh đạo thành phố thường xuyên xuống cơ sở để lắng nghe ý kiến người dân.
Biến thể và từ liên quan
- Cơ sở dữ liệu (Danh từ): Hệ thống tập hợp dữ liệu được tổ chức theo một cấu trúc nhất định.
- Công ty đang xây dựng cơ sở dữ liệu khách hàng.
- Cơ sở hạ tầng (Danh từ): Hệ thống các công trình, thiết bị kỹ thuật phục vụ cho hoạt động kinh tế - xã hội (như giao thông, viễn thông, điện nước).
- Cơ sở hạ tầng giao thông được đầu tư mạnh mẽ.
- Cơ sở vật chất (Danh từ): Toàn bộ phương tiện, trang thiết bị, công trình phục vụ cho một hoạt động nào đó.
- Cơ sở vật chất của trường học ngày càng khang trang.
Từ đồng nghĩa
- Nền tảng: Phần gốc, phần cốt lõi làm chỗ dựa cho sự phát triển.
- Căn cứ: Điểm dựa, chứng cứ để suy luận hoặc hành động.
- Đơn vị cơ sở: Tổ chức, bộ phận ở cấp thấp nhất, trực tiếp thực hiện nhiệm vụ.
Cụm từ thông dụng
- Bám cơ sở: Gắn bó, dựa vào địa bàn, tổ chức hoặc quần chúng ở cấp cơ sở để hoạt động.
- Cán bộ khuyến nông phải bám cơ sở để hướng dẫn bà con.
- Tổ chức cơ sở: Chỉ tổ chức chính trị - xã hội ở cấp thấp nhất (như chi bộ đảng, công đoàn cơ sở).
- Tổ chức cơ sở đảng là hạt nhân lãnh đạo ở địa phương.
- d. 1 Cái làm nền tảng, trong quan hệ với những cái xây dựng trên đó hoặc dựa trên đó mà tồn tại, phát triển. Thực tiễn là cơ sở của nhận thức. Một nhận định có cơ sở. 2 cn. cơ sở hạ tầng. Nền tảng kinh tế, bao gồm toàn bộ quan hệ sản xuất của xã hội phù hợp với một trình độ phát triển nhất định của lực lượng sản xuất, trong quan hệ với kiến trúc thượng tầng chính trị, tư tưởng, v.v. xây dựng trên đó. 3 Đơn vị ở cấp dưới cùng, nơi trực tiếp thực hiện các hoạt động như sản xuất, công tác, v.v. của một hệ thống tổ chức, trong quan hệ với các bộ phận lãnh đạo cấp trên. Chi bộ là tổ chức cơ sở của đảng cộng sản. Cơ sở y tế ở nông thôn. Cán bộ cơ sở. 4 Người hoặc nhóm người làm chỗ dựa, trong quan hệ với tổ chức dựa vào những người đó để hoạt động, thường là hoạt động bí mật. Chị ấy là một cơ sở của cách mạng trong vùng địch tạm chiếm. Bám lấy cơ sở để hoạt động.